Thuật ngữ: “Phân biệt đối xử – Discrimination”

Việc xác định đúng và rõ nội hàm, ý nghĩa cũng như bối cảnh sử dụng của các khái niệm, thuật ngữ về quan hệ lao động không những có ý nghĩa về mặt học thuật, mà còn có ý nghĩa thực đối với những người làm luật, làm chính sách cũng như trong thực tiễn.

Sưu tập, nghiên cứu và tổng hợp từ các văn bản luật và các văn bản chính thức của 11 quốc gia, 4 tổ chức quốc tế, các công ước của ILO và các ấn phẩm của các học giả có tên tuổi trên thế giới trong lĩnh vực quan hệ lao động, CIRD chọn lọc 100 thuật ngữ thông dụng nhất về quan hệ lao động được quôc tế sử dụng.

Sau đây là thuật ngữ: “Phân biệt đối xử – Discrimination”

  • Bao gồm:

        a) Mọi sự phân biệt, loại trừ hoặc ưu đãi dựa trên chủng tộc, màu da, giới tính, tôn giáo, chính kiến, dòng dõi dân tộc hoặc nguồn gốc xã hội, có tác động triệt bỏ hoặc làm phương hại sự bình đẳng về cơ may hoặc về đối xử trong việc làm hoặc nghề nghiệp;

       b) Mọi sự phân biệt, loại trừ hoặc ưu đãi khác nhằm triệt bỏ hoặc làm phương hại sự bình đẳng về cơ may hoặc về đối xử mà Nước thành viên hữu quan sẽ có thể chỉ rõ sau khi tham khảo ý kiến các tổ chức đại diện của người sử dụng lao động và của người lao động, nếu có, và của các tổ chức thích hợp khác.

(ILO, Công ước số 111, Điều 1)

  • Là bất kỳ hành vi việc làm nào gây bất lợi cho một hoặc một nhóm người lao động dựa vào thuộc tính nào đó của một cá nhân hoặc nhóm đó. Dạng phân biệt đối xử phổ biến nhất là dựa trên chủng tộc, giới tính, nguồn gốc dân tộc, màu da, thể lực hoặc thiểu năng trí tuệ hơn là hiệu quả làm việc. Việc phân biệt đối xử có thể dẫn đến đối xử không công bằng trong thực tiễn việc làm chẳng hạn thuê mướn, cơ hội thăng tiến, tiền lương, sa thải và quấy rối (gây khó dễ cho người lao động).

(David Macdonald and Caroline Vardenabeele, 1996, Glossary of Industrial Relations and Related Terms)

  • Một sự đối xử khác biệt, loại trừ hay ưu tiên có tác động làm vô hiệu hóa hay làm giảm cơ hội nghề nghiệp hay việc làm bình đẳng.

        Phân biệt đối xử trong việc làm thường diễn ra trong 3 lĩnh vực chủ yếu:

        (1) Tiếp cận việc làm, ví dụ như các quảng cáo nghề nghiệp và thực hiện sự lựa chọn;

       (2) Các điều kiện trong việc làm, ví dụ khả năng tiếp cận sự thăng tiến, điều kiện đào tạo và các phúc lợi dành cho người lao động như lương hưu; và

        (3) Cắt giảm và sa thải.

(Brian Sheehan and David Worland, 1986, Glossary of Industrial Relations Terms)

  • Là khi một người nào đó bị đối xử, một cách trực tiếp hoặc gián tiếp,được hưởng ít thuận lợi hơn những người khác trong các hoàn cảnh tương tự bởi vì người đó có hay được tin rằng có một trong số những đặc điểm được nêu trong Luật Chống phân biệt đối xử 1991 (ví dụ như chủng tộc, giới, tình trạng hôn nhân). Phân biệt đối xử tại nơi làm việc thường diễn ra dưới dạng sách nhiễu cá nhân dựa trên một đặc điểm hay một đặc điểm được cảm nhận.

(Australia, Queensland Industrial Relations Commission, Glossary of Common Industrial Relations Terms)

 

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *