Thuật ngữ: Người sử dụng lao động (Employer)

Việc xác định đúng và rõ nội hàm, ý nghĩa cũng như bối cảnh sử dụng của các khái niệm, thuật ngữ về quan hệ lao động không những có ý nghĩa về mặt học thuật, mà còn có ý nghĩa thực đối với những người làm luật, làm chính sách cũng như trong thực tiễn.

Sưu tập, nghiên cứu và tổng hợp từ các văn bản luật và các văn bản chính thức của 11 quốc gia, 4 tổ chức quốc tế, các công ước của ILO và các ấn phẩm của các học giả có tên tuổi trên thế giới trong lĩnh vực quan hệ lao động, CIRD chọn lọc 100 thuật ngữ thông dụng nhất về quan hệ lao động được quôc tế sử dụng.

Sau đây là thuật ngữ: Người sử dụng lao động (Employer)

  • Một cá nhân hoặc tổ chức thuê mướn công nhân theo một hợp đồng làm việc bằng văn bản hoặc hợp đồng miệng mà hợp đồng đó xác lập các quyền và nghĩa vụ của cả hai bên. Các Chính phủ, các cơ quan nhà nước, các doanh nghiệp tư nhân cũng như các cá nhân đều có thể là những người sử dụng lao động.

(David Macdonald and Caroline Vardenabeele, 1996, Glossary of Industrial Relations and Related Terms)

  • Là bất kỳ một cá nhân, doanh nhân, pháp nhân hay thực thể pháp lý nào khác thuê nhân lực và trả cho họ tiền công hoặc bất kỳ hình thức đãi ngộ nào khác.

(Indonesia, Luật Nhân lực, 2003, Điều 1)

  • Để chỉ một chủ doanh nghiệp, một người chịu trách nhiệm quản lí doanh nghiệp, hay một người làm việc thay mặt cho chủ doanh nghiệp phụ trách các vấn đề liên quan đến người lao động trong doanh nghiệp.

(Hàn Quốc, Luật Công đoàn và Điều chỉnh quan hệ lao động, 2001, Điều 2)

  • Người sử dụng lao động là cá nhân hoặc pháp nhân (tổ chức) tham gia quan hệ lao động với người lao động. Trong một số trường hợp theo quy định của pháp luật Liên bang thì người sử dụng lao động có thể là một chủ thể khác có quyền ký kết hợp đồng lao động.

(Nga, Bộ luật Lao động, Điều 20)

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *