Một số quy định mới về lao động, quan hệ lao động và tiền lương sắp được ban hành

Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 và Nghị định thay thế Nghị định số 60/2013/NĐ-CP ngày 19/6/2013 đang được Cục Quan hệ lao động và Tiền lương trình Chính phủ phê duyệt. Tại Hội nghị tập huấn về quan hệ lao động và tiền lương trong bối cảnh mới được tổ chức ở Quảng Ninh ngày 14/8/2018, Bà Tống Thị Minh – Cục trưởng Cục Quan hệ lao động và Tiền lương đã đề cập đến những quy định mới này.

IMG_2091

Về thời gian làm việc thực tế cho người sử dụng lao động làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm:

Nghị định 05 Dự thảo Nghị định sửa đổi NĐ 05
Thời gian làm việc thực tế, bao gồm:

1. Thời gian người lao động đã làm việc cho người sử dụng lao động

2. Thời gian thử việc, học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động

3. Thời gian nghỉ hưởng chế độ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội

4. Thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội

 Thời gian làm việc thực tế, bao gồm:

1.Thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động theo hợp đồng lao động

2.Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; (Điều chỉnh theo Luật BHXH)

3.Thời gian nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà được người sử dụng lao động trả lương theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; (Điều chỉnh theo Luật ATVSLĐ)

4.Thời gian nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật mà được người sử dụng lao động trả lương; (Bổ sung mới)

(Bỏ thời gian thử việc, học nghề, tập nghề)

Bổ sung thời gian được tính là thời gian đã tham gia BHTN vào thời gian đóng BHTN

Về thời hạn thanh toán quyền lợi của mỗi bên khi chấm dứt hợp đồng lao động:

Nghị định 05 Dự thảo Nghị định sửa đổi NĐ 05
– Quy định thời hạn thanh toán chế độ trợ cấp thôi việc, mất việc làm (Khoản 5 Điều 14)

– Chưa quy định trường đặc biệt được kéo dài 30 ngày bao gồm trường hợp người sử dụng lao động sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, hợp tác xã, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản theo Điều 45 của Bộ luật lao động

– Bãi bỏ Khoản 5 Điều 14 NĐ 05

– Bổ sung 1 Điều mới (Điều 14a) quy định về thời hạn thanh toán quyền lợi của NSDLĐ, NLĐ khi chấm dứt HĐLĐ, trong đó bổ sung trường hợp đặc biệt được kéo dài 30 ngày gồm trường hợp người sử dụng lao động sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, hợp tác xã, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản theo Điều 45 của Bộ luật lao động

Về văn bản xác nhận việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký nội quy lao động và văn bản thông báo khi nội quy lao động có quy định trái pháp luật:

Nghị định 05 Dự thảo Nghị định sửa đổi NĐ 05
– Khi nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký nội quy lao động, cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh cấp giấy xác nhận đã nhận hồ sơ đăng ký nội quy lao động cho người sử dụng lao động

– Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký nội quy lao động, nếu nội quy lao động có quy định trái với pháp luật thì cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh có văn bản thông báo và hướng dẫn người sử dụng lao động sửa đổi, bổ sung và đăng ký lại nội quy lao động

– Khi nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký nội quy lao động, cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh xác nhận ngày, tháng, năm tiếp nhận hồ sơ đăng ký nội quy lao động của người sử dụng lao động

– Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký nội quy lao động, trường hợp nội quy lao động có quy định trái với pháp luật thì cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh thông báo cho người sử dụng lao động biết và hướng dẫn người sử dụng lao động sửa đổi, bổ sung và đăng ký lại nội quy lao động

(Đơn giản hóa thủ tục hành chính từ TT 47)

Về trình tự xử lý kỷ luật lao động:

Nghị định 05 Dự thảo Nghị định sửa đổi NĐ 05
Quy trình xử lý phức tạp, nhiều bước, như:

– Gửi văn bản thông báo ít nhất 5 ngày làm việc trước khi tiến hành cuộc họp.

– Cuộc họp được tiến hành khi có mặt đầy đủ các thành phần. Trường hợp đã 03 lần thông báo bằng văn bản, mà một trong các thành phần tham dự không có mặt thì mới tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động.

– Người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động chỉ có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động theo hình thức khiển trách

Đơn giản hóa trình tự xử lý KLLĐ, như:

– NSDLĐ thông báo nội dung, thời gian, địa điểm cuộc họp xử lý kỷ luật lao động đến thành phần tham dự và đảm bảo các thành phần này nhận được thông báo trước khi diễn ra cuộc họp

– Trường hợp một trong các thành phần nhận được thông báo tham dự cuộc họp không có mặt mà không có lý do chính đáng thì người sử dụng lao động tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động

– Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động là người có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động.

Về áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải trong trường hợp người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng:

Nghị định 05 Dự thảo Nghị định sửa đổi NĐ 05
NLĐ tự ý bỏ việc 05 ngày làm việc cộng dồn trong phạm vi 30 ngày kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc hoặc 20 ngày làm việc cộng đồn trong phạm vi 365 ngày kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng. NLĐ tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng quy định tại Khoản 3 Điều 126 của Bộ luật lao động như sau:

– 05 ngày làm việc cộng dồn trong khoảng thời gian tối đa 01 tháng (30 ngày), kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc;

 20 ngày làm việc cộng dồn trong khoảng thời gian tối đa 01 năm (365 ngày), kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc

Về nội dung người sử dụng lao động phải công khai:

Nghị định 60 (08 nhóm nội dung) Nghị định thay thế NĐ 60 (07 nhóm nội dung)
  • KH SXKD và tình hình thực hiện KH SXKD
  • Nội quy, quy chế của doanh nghiệp, bao gồm….
  • Tình hình thực hiện các chế độ, chính sách…..
  • Thỏa ước LĐTT DN, LĐTT ngành, hình thức thỏa ước LĐTT khác
  • Việc trích lập và sử dụng các quỹ KT, PL..
  • Trích nộp KPCĐ, đóng BHXH..
  • Công khai tài chính hàng năm của DN về các nd liên quan đến NLĐ
  • Điều lệ hoạt động của DN và các nd khác theo quy định của PL
  • Tình hình thực hiện nhiệm vụ sxkd
  • Nội quy, quy chế và các văn bản quy định khác của DN liên quan đến quyền và nghĩa vụ của NLĐ
  • Thỏa ước LĐTT DN, LĐTT ngành, hình thức thỏa ước LĐTT khác
  • Nghị quyết Hội nghị người lao động (nd bổ sung)
  • Trích lập, sử dụng quỹ KT, PL và các quỹ do NLĐ đóng góp
  • Trích nộp KPCĐ, đóng BHXH..
  • Tình hình thực hiện thi đua, khen thưởng, kỷ luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của NLĐ (nd bổ sung)

Về nội dung người lao động được tham gia:

Nghị định 60 (06 nhóm nội dung) Nghị định thay thế NĐ 60 (04 nhóm nội dung)
  • XD hoặc sửa đổi, bổ sung nội quy, quy chế, quy định phải công khai tại doanh nghiệp
  • Các giải pháp tiết kiệm chi phí, nâng cao NSDLĐ, ATLĐ, VSLĐ, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ
  • XD hoặc sửa đổi, bổ sung TƯLĐTT DN, TƯLĐTT ngành, hình thức TƯLĐTT khác
  • Nghị quyết hội nghị người lao động
  • Quy trình, thủ tục giải quyết TCLĐ, xử lý KLLĐ và TNVC
  • Các nội dung khác
  • XD hoặc sửa đổi, bổ sung nội quy, quy chế, quy định phải công khai tại doanh nghiệp
  • Các giải pháp tiết kiệm chi phí, nâng cao NSDLĐ, ATLĐ, VSLĐ, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ
  • XD, sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương, định mức LĐ; đề xuất nội dung thương lượng tập thể; biểu quyết nội dung thương lượng tập thể đã đạt được theo quy định của pháp luật; biểu quyết nội dung NQ Hội nghị người lao động
  • Các ND khác liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của NLĐ

CIRD

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *