Chế độ bồi thường tai nạn lao động

Việc bồi thường đối với người lao động (NLĐ) bị tai nạn lao động (TNLĐ). được thực hiện từng lần. TNLĐ xảy ra lần nào thực hiện bồi thường lần đó, không cộng dồn các vụ tai nạn đã xảy ra từ các lần trước đó.

Ban Quan hệ lao động, Tổng LĐLĐ Việt Nam vừa giải đáp thắc mắc cho NLĐ về trách nhiệm bồi thường của người sử dụng lao động (NSDLĐ) khi NLĐ bị TNLĐ.

Ông Lê Đình Quảng, Phó trưởng Ban Quan hệ lao động, Tổng LĐLĐ Việt Nam, Điều 3 Thông tư số 04/2015/TT-BLĐTBXH ngày 2-2-2015 của Bộ LĐ-TB-XH hướng dẫn thực hiện chế độ bồi thường, trợ cấp và chi phí y tế của người SDLĐ đối với NLĐ bị tai nạn lao động (TNLĐ), bệnh nghề nghiệp (BNN) đã quy định cụ thể về việc bồi thường TNLĐ, BNN như sau:

1. Đối tượng được bồi thường:

a) NLĐ bị TNLĐ làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên hoặc bị chết, trừ trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 4 của thông tư này.

b) NLĐ bị BNN theo kết luận của Hội đồng Giám định Y khoa hoặc của cơ quan pháp y có thẩm quyền, thì được bồi thường trong các trường hợp sau:

– Bị chết do BNN khi đang làm việc hoặc trước khi chuyển làm công việc khác, trước khi thôi việc, trước khi mất việc, trước khi nghỉ hưu;

– Bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do BNN theo kết quả thực hiện khám giám định BNN định kỳ (theo quy định của Bộ Y tế).

Chế độ bồi thường tai nạn lao động - Ảnh 1.

Việc bồi thường đối với người lao động bị tai nạn lao động được thực hiện từng lần..tai nạn lao động xảy ra lần nào thực hiện bồi thường lần đó, không cộng dồn các vụ tai nạn đã xảy ra từ các lần trước

2. Nguyên tắc bồi thường:

a) Việc bồi thường đối với NLĐ bị TNLĐ được thực hiện từng lần. TNLĐ xảy ra lần nào thực hiện bồi thường lần đó, không cộng dồn các vụ tai nạn đã xảy ra từ các lần trước đó.

b) Việc bồi thường đối với NLĐ bị BNN được thực hiện từng lần theo quy định sau:

– Lần thứ nhất căn cứ vào mức (%) suy giảm khả năng lao động (tỷ lệ tổn thương cơ thể) trong lần khám đầu.

– Từ lần thứ hai trở đi căn cứ vào mức (%) suy giảm khả năng lao động tăng lên để bồi thường phần chênh lệch mức (%) suy giảm khả năng lao động so với kết quả giám định lần trước liền kề.

3. Mức bồi thường:

Mức bồi thường đối với người bị TNLĐ, BNN quy định tại Điểm a, b Khoản 1 Điều này được tính như sau:

a) Ít nhất bằng 30 tháng tiền lương đối với NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc bị chết do TNLĐ, BNN;

b) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương đối với người bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%; nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80% thì cứ tăng 1% sẽ được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo công thức dưới đây hoặc tra theo bảng tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này:

Công thức tính: Tbt = 1,5 + {(a – 10) x 0,4}

Trong đó:

– Tbt: Mức bồi thường cho người bị suy giảm khả năng lao động từ 11% trở lên (đơn vị tính: tháng tiền lương);

– 1,5: Mức bồi thường khi suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%;

– a: Mức (%) suy giảm khả năng lao động của người bị TNLĐ, BNN;

– 0,4: Hệ số bồi thường khi suy giảm khả năng lao động tăng 1%.

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *